Giáo án Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hồng Xoan

doc 21 trang Bảo Nhi 05/01/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hồng Xoan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_4_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_le_thi_ho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hồng Xoan

  1. TUẦN 1 Thứ 3, ngày 6 tháng 9 năm 2022 Chủ điểm: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia văn nghệ nhiệt tình, sôi nổi thông qua một số bài hát, bài thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn bè. - Biết được nội quy của trường và thực hiện tốt nội quy, nhiệm vụ năm học. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Năng lực văn học, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, gắn bó với trường, lớp, quý trọng thầy cô, đoàn kết thân ái với bạn bè, phấn khởi tự hào về trường lớp mình và tự tin, quyết tâm thực hiện tốt nội quy, nhiệm vụ năm học mới để phát huy truyền thống của trường. II. CHUẨN BỊ GV, HS chuẩn bị một số bài thơ và bài hát liên quan đến chủ đề III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - Phổ biến nội quy, nhiệm vụ năm học mới, kế hoạch trong tuần này. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Em yêu trường em - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Ca hát chào mừng năm học mới Yêu cầu học sinh nêu tên những bài hát, bài thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn bè. VD: Bài hát: Ngày đầu tiên đi học Mẹ của em ở trường Bụi phấn;
  2. Bông hồng tặng cô Bài thơ: Cô giáo lớp em Mẹ, mẹ ơi! Cô dạy! - 3. Liên hoan văn nghệ - HS từ khối 1 đến khối 5 xung phong thể hiện bài hát hoặc bài thơ mình đã chuẩn bị. - Cả trường cùng lắng nghe và cổ vũ cho người biểu diễn. - Nhận xét chung buổi sinh hoạt 4. Vận dụng Sưu tầm, hoặc sáng tác những bài hát, bài thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn bè. _____________________________ Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn) Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu xóa bỏ áp bức bất công. Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK) GDKNS: Thể hiện sự cảm thông và tự nhận thức về bản thân. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất: biết yêu cái đẹp và đấu tranh chống lại cái xấu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK; tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò - Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát
  3. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài GV giới thiệu về SGK TV lớp 4 và chủ điểm đầu tiên: Thương người như thể thương thân với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn. Sau đó giới thiệu truyện Dế Mèn phiêu lưu kí để kích thích HS tìm đọc truyện. HĐ1: Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2,3 lượt) Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện). Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò). Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò). Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn). - Cho HS nhận xét cách đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa của từ: + Ngắn chùn chùn: Ngắn một cách quá đáng, khó coi. + Thui thủi: Cô đơn, một mình lặng lẽ. - HS luyện đọc theo nhóm 4. Tổ chức đọc giữa các nhóm. - Một, hai em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK rồi chia sẻ trước lớp: H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội). * Ý1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò. - HS đọc thầm đoạn đoạn 2 và trả lời câu hỏi: H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? (Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột. Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở. Vì quá yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng). * Ý2: Nhà Trò rất yếu ớt. - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp và đe doạ như thế nào? (Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ. Bọn
  4. nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt). * Ý3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp. - HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu. Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm. + Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà trò đi) * Ý4: Dế Mèn thể hiện tấm lòng nghĩa hiệp của mình. ? Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó? ( Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn..) HĐ3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Bốn HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. - GV hướng dẫn cách đọc: + Đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò, giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò. + Đọc lời kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thương. + Đọc lời nói của Dế Mèn với giọng mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết của nhân vật. - GV đọc diễn cảm . - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. + GV đọc diễn cảm đoạn văn làm mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp. + Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp, GV theo dõi, uốn nắn. 3. Hoạt động vận dụng H: Em học được những gì ở nhân vật Dế Mèn? - HS nối tiếp trả lời - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) ______________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết các số đến 100 000. - Biết phân tích cấu tạo số - HS làm được bài 1,2, 3 (a,b). KK HS làm hết BT. 2. Năng lực đặc chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (BT1 + 2, 3); 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - GV viết số 8321, yêu cầu HS đọc rõ chữ này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào? - HS đọc số : 83001; 80201; 80001 - GV cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề - HS nêu: Các số tròn chục, tròn trăm, số tròn nghìn. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: a) GV cho HS nhận xét tìm ra quy luật viết các số trong dãy này; cho biết số cần viết theo 10 000 là số nào? và sau nữa là số nào ? Cả lớp tự làm bài tập còn lại b) Tìm ra quy luật viết số Bài 1: GV cho HS tự phân tích mẫu sau đó tự làm bài này Bài 3: GV cho HS nêu mẫu: 8723 = 8000 + 7000 + 20 + 3 Các bài khác tự làm. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài 3. Hoạt động vận dụng - Gv cho HS nhắc lại bài học - HD HS về nhà tự đọc, viết số. - Gv nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) _____________________________ Chính tả Nghe - viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  6. - Trình bày đúng bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ BT2,3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ2). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ (HĐ1). 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Giới thiệu bài. Luyện tập Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc lại & làm bài vào vở bài tập - GV dán 1 tờ phiếu đã viết nội dung, mời 1 học sinh lên bảng làm đúng. - Cả lớp và GV nhận xét Giải: lẫn - nở nang - béo lẳn, chắc nịch, lông mày - lòa xòa, làm cho Bài 3: - HS làm bài tập 3a . - Yêu cầu hs tự giải câu đố. - Gọi 2 em đọc câu đố và lời giải: Cái la bàn & hoa ban. *Tiết 2. Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. GV hướng dẫn thêm cho HS: Hải, Đăng, Thái, Quỳnh. - HS làm bài vào vở - GV theo dõi giúp đỡ 1số HS làm bài. - Nhận xét bài làm của HS - Từ cần điền theo thứ tự: sau - rằng – chăng - xin – băn khoăn – sao - xem Bài 3: GV cho HS tự chọn bài - Hai HS đọc câu đố; cả lớp thi giải nhanh, viét đúng chính tả bài giải đó. - GV nhận xét chung. 3. Hoạt động vận dụng - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không)
  7. Thứ 4 ngày 7 tháng 9 năm 2022 Thể dục GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH: TỔ CHỨC LỚP, ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4 - Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn - Ôn đội hình, đội ngũ - Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL quan sát – Thực hành,... 3. Phẩm chất: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chuẩn bị 1 còi, 3 quả bóng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Định Phương pháp tổ Phần Nội dung lượng chức Đội hình nhận lớp - Tập hợp lớp, phổ biến yêu cầu 6-10 p Hoạt tiết học  động - Đứng vỗ tay và hát  mở  đầu 
  8. - Giới thiệu chương trình TD lớp Đội hình tập luyện 4 - Phổ biến nội quy, yêu cầu tập  luyện   - Biên chế tổ tập luyện 18-22p  Hoạt - Chọn cán sự lớp  động - Ôn đội hình đội ngũ hình *Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức thàn GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách h chơi, luật chơi. cho HS chơi thử, kiến rồi chơi chính thức. thức - Cách 1: Xoay người qua trái mới hoặc qua phải ra sau rồi chuyển bóng cho nhau. - Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau. Hoạt - Hệ thống nội dung bài học  động - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 4-6 p   vận - Gv nhận xét giờ học dụng  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) _______________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số, nhân chia các số đến 5 chữ số với số có một chữ số. + Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số) các số đến 100 000. - HS làm được bài 1,2,3,4. 2. Năng lực đặc chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (BT2 + 3, 4); Giao tiếp, hợp tác (BT1)
  9. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản. - HS tính nhẩm trong đầu và ghi kết quả vào vở. Cứ như vậy khoảng 4-5 phép tính nhẩm. - Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính, HS tự đánh giá. - GV nhận xét chung. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Cho HS đứng tại chỗ nêu kết quả nối tiếp – GV ghi nhanh kết quả lên bảng. Bài 2: GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và tính của các phép tính cộng, trừ, nhân chia. Bài 3: GV gọi HS nhắc lại cách so sánh các số có 4 ( hoặc 5) chữ số với nhau; sau đó GV làm mẫu 1 biểu thức. - HS tự làm bài vào vở - GV theo dõi, chữa bài. Bài 4: GV nhắc lại cho HS việc sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc ngược lại là đi so sánh các số trong dãy số đó. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn. - GV theo dõi và giúp đỡ HS chưa hoàn thành *Tiết 2: Bài 1: GV cho hs tính nhẩm (nêu kết quả và thống nhất cả lớp). Bài 2. GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính. - Gọi 4 HS lên bảng làm cột a ; lớp nhận xét bài làm của các bạn. - Gv nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: - Gọi HS nhắc lại thứ tự thực hiện việc tính giá trị của biểu thức chứa dấu ngoặc đơn và không chứa dấu ngoặc đơn. HS tự tính và sau đó 4 em lên chữa bài. - HS nêu lại quy tắc tính giá trị biểu thức. Bài 4: Củng cố cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. ? Nêu tên gọi thành phần của biểu thức?
  10. - GV gọi HS nêu cách tìm số hạng chưa biết của phép cộng, số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa số chưa biết của phép nhân, số bị chia chưa biết của phép chia. - Gọi 4 HS lên bảng chữa bài. Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán - Bài toán trên thuộc dạng toán nào? (Bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1). HS tự làm và sau đó 1 em lên bảng trình bày lời giải, cả lớp nhận xét và bổ sung. Bài giải: Số ti vi nhà máy sản xuất được trong một ngày là: 680 : 4 = 170 (chiếc) Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 7 ngày là: 170 x 7 = 1190 (chiếc) Đáp số : 1190 chiếc ti vi 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) ______________________________ Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1. Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3. HS nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT4; giải được câu đố ở BT5. HSHN làm được bài 1,2 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học (BT1,2); Năng lực hợp tác giao tiếp (BT3). 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, thích du lịch, thám hiểm khám phá thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - 2 HS lên bảng: Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong các câu: ở hiền gặp lành. - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài Bài trước ta đã biết mỗi tiếng gồm ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh. Hôm nay, các em sẽ làm các bài luyện tập để nắm chắc hơn cấu tạo của tiếng. Hướng dẫn làm bài tập BT1: 1 em đọc nội dung bài, HS làm việc theo cặp: phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ. - HS tự làm bì rồi lên bảng chữa bài. BT2: 1 em đọc yêu cầu GV hướng dẫn: ? Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào? ? Trong câu tục ngữ hai tiếng nào bắt vần với nhau? Ngoài – hoài. BT3: HS đọc yêu cầu bài tập, làm nhanh lên bảng - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng: + Các cặp tiếng bắt vần với nhau: choắt- thoắt, xinh – nghênh + Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt – thoắt ( vần : oăt) + Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh – nghênh ( vần: inh- ênh) BT4: Qua hai BT trên em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau? - HS làm việc nhóm 2 sau đó chia sẻ trước lớp GV chốt lại ý kiến đúng: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau, giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. BT5: Vài em đọc yêu cầu của bài và câu đố - GV gợi ý thêm: Bớt đầu là bớt âm đầu, bỏ đuôi là bỏ âm cuối (bút) - thi giải nhanh, giải đúng. 3. Hoạt động vận dụng - HS đọc lại ghi nhớ. - Tiếng có cấu tạo như thế nào? những bộ phận nào nhất thiết phải có? Cho ví dụ? - Chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) ____________________________ Lịch sử MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này học sinh cần biết: - Môn Lịch sử & Địa lý giúp HS hiểu biết thêm về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. - Biết môn Lịch sử & Địa lý góp phần giáo dục tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (HĐ1; HĐ2), năng lực giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề (HĐ1; HĐ2). sáng tạo (Vận dụng) 3. Phẩm chất: - Hs có thái độ học tập tích cực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Bản đồ hành chính Việt Nam III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu GV treo bản đồ địa lý và giới thiệu vị trí của đất nước ta & các dân cư ở mỗi vùng. HS trình bày lại & xác định trên bản đồ hành chính VN vị trí tỉnh, thành phố nơi mà em sinh sống (HS tự chỉ trong bản đồ sgk rồi lên bảng chỉ) - Một số học sinh trả lời các câu hỏi trên - HS nêu các bước sử dụng bản đồ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh về về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu & mô tả bức tranh hoặc ảnh đó. - HS trong nhóm lần lượt thực hiện bài tập - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp GV kết luận: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước & giữ nước. Em nào có thể kể được một sự kiện minh chứng điều đó ? - HS phát biểu. GV nhận xét. - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng - Yêu cầu học sinh lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng - Một học sinh lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ. 3. Hoạt động vận dụng
  13. - Gọi HS nêu ý nghĩa môn học. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) _____________________________ Thứ 5 ngày 8 tháng 9 năm 2022 Tập đọc MẸ ỐM I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (Trả lời được câu hỏi 1,2,3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất: yêu thơ văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ở SGK phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Đọc đoạn 1 bài “ Dế mèn bênh vực kẻ yếu” và nêu nội dung chính của bài? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn luyện đọc. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ - GV lắng nghe, sữa lỗi và phát âm cách đọc cho HS. - Giải nghĩa một số từ: Cơi trầu, y sĩ, Truyện Kiều - Nhắc HS ngắt nhịp đúng; Sáng nay/ trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín /ngọt ngào bay hương . - HS luyện đọc theo cặp. Thi đọc giữa các nhóm – Nhận xét - Hai HS đọc cả bài; - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Chuyển giọng linh hoạt: từ trầm, buồn khi đọc khổ thơ 1,2 (mẹ ốm); đến lo lắng ở khổ 3 (mẹ sốt
  14. cao, xóm làng tới thăm); vui hơn khi mẹ đã khỏe, em diễn trò cho mẹ xem (khổ 4,5); thiết tha ở khổ 6,7 (lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ) HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, đọc lướt và suy nghĩ, trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 để tìm nội dung bài học. - Các nhóm chia sẻ trước lớp: H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì? (Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được) - Một HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? (Cô bác hàng xóm đến thăm, người cho trứng người cho cam- Anh y sĩ đã mang thuốc vào) H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình thương yêu sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? (+ Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Cả đời đi gió đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn. + Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe: Con mong mẹ khỏe dần dần... + Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì/ Ngâm thơ kể chuyện, rồi thì múa ca ... + Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con.) H: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. HĐ4. Hướng dẫn hs đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - GV cho 3 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ (Mỗi em đọc 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc ba khổ thơ cuối) - GV hướng dẫn hs đọc 1-2 khổ thơ tiêu biểu . Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương Cả đời đi gió/ đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
  15. Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo. + GV đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp. + Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp - GV theo dõi và uốn nắn. - HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ. 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS học thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) ____________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp ) I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề thông qua các nội dung: - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có một chữ số. - Tính được giá trị biểu thức. - HS làm các bài tập: Bài 1; 2 (b); 3(a,b). Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung Tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy chiếu, Bảng phụ, máy tính. HS: Vở ô li, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động mở đầu Mục tiêu HĐ: Tạo hứng thú, chuẩn bị tâm thế thoải mái cho HS bước vào buổi học. - GV gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu làm bài tập luyện tập thêm của tiết 1 - Kiểm tra VBT Về nhà của học sinh khác - GV chữa bài, đánh giá HS - GV Giới thiệu bài, HS nhắc lại tên bài Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có một chữ số; Tính được giá trị biểu thức; phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác trong nhóm; Tự tin, trung thực trong học tập, có trách nhiệm với tập thể. Sản phẩm dự kiến: 95-100% số HS hoàn thành được bài tập 1; 2 (b); 3(a,b). Trên 75% số HS giải quyết xong tất cả các bài tập trong SGK. Học sinh hứng thú, tự tin, tích cực tự học, tự giải quyết vấn đề bài học, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Nội dung và cách tiến hành: Cho học sinh lần lượt giải quyết các bài tập theo các hình thức khác nhau. Cụ thể: Bài 1: GV yêu cầu HS tính nhẩm theo cặp đôi. - Gọi một số cặp nêu nhanh kết quả. - Nhận xét, chốt kết quả đúng KL: Cách nhẩm nhanh - tính tròn nghìn Bài 2 : GV cho học sinh thực hiện phép tính ở bảng HS nhận xét bài của bạn KL: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính Bài 3: GV cho học sinh nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức HS tự làm bài - HS nhận xét sửa chữa KL: Thực hiện các phép tính: Nhân chia trước cộng trừ sau (nếu có ngoặc đơn làm trong ngoặc đơn trước) Bài 4 : Gv khuyến khích học sinh làm thêm - GV hướng dẫn học sinh tự làm - Nhận xét sửa chữa KL: Tìm số hạng chưa biết, Tìm số bị trừ chưa biết, Tìm thừa số chưa biết, Tìm số bị chia chưa biết
  17. Bài 5: GV khuyến khích học sinh làm thêm - Yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu đề trước lớp. - Gọi một vài em nêu dạng toán và cách làm. - GV chốt cách làm và cho HS làm vào vở. - Gọi 1 em lên bảng giải. Hoạt động ận dụng Mục tiêu HĐ: Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống liên quan đến thực tế Sản phẩm dự kiến: HS hào hứng, sôi nổi, tham gia tích cực, hoàn thành các yêu cầu đặt ra. Nội dung và cách tổ chức: Với sự hỗ trợ của GV, giải bài toán sau rồi viết vào vở nháp, báo cáo trước lớp Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 108 cm 2, chiều rộng 9cm. Tính chu vi của tấm bìa hình chữ nhật. - Nhận xét tiết học; dặn dò chuẩn bị tiết sau. _____________________________ Thứ sáu, ngày 9 tháng 9 năm 2020 Tập làm văn NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù; - Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện. - Nhân vật trong chuyện là người hay con vật được nhân hóa.Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua lời nói suy nghĩ, hành động của nhân vật. HSHN nắm được nội dung bài học và làm được bài 1 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp bằng ngôn ngữ lời nói, ngôn ngữ cơ thể; Năng lực hợp tác, tự chủ và giải quyết vấn đề (BT1) 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu văn học, biết bảo vệ cây xanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu
  18. H: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là văn kể chuyện những điểm nào? (Đó là bài văn kể lại một hoặc một số sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật nhằm nói lên một điều có ý nghĩa). - GV nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài - Trong tiết TLV trước, các em đã biết những đặc điểm cơ bản của một bài văn kể chuyện, bước đầu tập xây dựng một bài văn kể chuyện. Tiết TLV hôm nay giúp em nắm chắc hơn cách xây dựng nhân vật trong truyện. HĐ1. Phần nhận xét - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài tập 1, 2. - GV dán sẵn nội dung bài tập 1 lên bảng và đại diện 3 em ở 3 nhóm lên làm. Cả lớp nhận xét và bổ sung. GV lưu ý: Mẹ con bà nông dân, Dế Mèn là những nhân vật chính vì họ xuất hiện từ đầu đến cuối truyện, thể hiện rõ ý nghĩa của truyện. - Gv nhận xét, chốt ý đúng. HĐ2: Rút ra ghi nhớ (3 học sinh đọc nối tiếp) - Nhân vật trong truyện có thể là người, là con vật, đồ vật, cây cối,...được nhân hóa. - Hành động, lời nói, suy nghĩ,...của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành BT1: Một hs đọc nội dung bài tập1. - Cả lớp đọc thầm, quan sát tranh minh hoạ. - Gv tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4 và chia sẻ trước lớp: + Nhân vật trong truyện là ba anh em Ni- ki- ta, Gô - sa, Chi -ôm - ca và bà ngoại. + Nhận xét của bà về tính cách của từng cháu: Ni-ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình. Gô- sa láu lỉnh. Chi- ôm- ca nhân hậu, chăm chỉ. + Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát hành động của mỗi cháu: Ni-ki-ta ăn xong là chạy tót đi chơi, không giúp bà dọn bàn. Gô - sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất để khỏi phải dọn bàn. Chi-ôm-ca thương bà, giúp bà dọn dẹp. Em còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu, nhặt mẩu bánh vụn trên bàn cho chim ăn. - HS suy nghĩ, thi kể chuyện . - GV nhận xét cách kể của từng em.
  19. BT2: HS thảo luận theo nhóm đôi. - Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc... - Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy, nô đùa..., mặc em bé khóc. VD: Bạn Hải lớp em đang nô đùa, chạy nhảy với bạn bè trong sân trường, vô tình chạy xô vào bé Mai lớp 1. Mai loạng choạng, ngã úp mặt vào sân cỏ, bật khóc. Hải hốt hoảng chạy lại, đỡ Mai đứng dậy, dỗ em nín khóc. Sau đó, Hải lấy ra một cái kẹo và bảo: "Anh đền em cái kẹo này để xin lỗi em nhé!” 4. Hoạt động vận dụng - Trong tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về nội dung gì? - Chúng ta cần ghi nhớ 2 điểm cơ bản nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số. - Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a. - HS làm được bài 1,2,4. KK HS làm hết BT. 2. Năng lực đặc chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (BT1 + 2, 3); 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Cho cả lớp hát Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục làm quen với biểu thức có chứa một chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS làm bài và nêu cách làm, kết quả, . GV cho HS rút ra nhận xét: Cứ mỗi giá trị của a thì biểu thức có một giá trị tương ứng. a 6 x a
  20. 5 6 x 5 = 30 7 6 x 7 = 42 10 6 x 10 = 60 Bài 2: HS làm bài, gọi 4 HS lên bảng làm sau đó cả lớp thống nhất kết quả: d) với y = 9 thì 37 x (18 : y) = 37 x (18 : 9) = 37 x 2 = 74 Bài 3: GV cho HS nêu cách làm rồi lên bảng viết kết quả vào ô trống. c BiÓu thøc Gi¸ trÞ cña biÓu thøc 5 8 x c 40 7 7 + 3 x c 28 6 ( 92 – c) + 81 167 0 66 x c + 32 32 Bài 4: HS tự làm - GV chữa bài, nhận xét. - GV gọi HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông. - Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi là bao nhiêu ? 3. Hoạt động vận dụng - GV cho HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (không) ___________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP. CHỦ ĐỀ: EM LÀM VỆ SINH LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT - Sơ kết tuần học đầu tiên; phổ biến kế hoạch tuần 2 - Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong học tập. - Giáo dục tinh thần đoàn kết, hòa đồng tập thể, noi gương tốt của bạn. - HS làm vệ sinh lớp học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phần 1. Sơ kết tuần 1, triển khai kế hoạch tuần 2 a. Sơ kết tuần 1 * GV thay mặt lớp nhận xét các mặt hoạt động của lớp trong tuần: - Tiến hành học chương trình tuần 1. - Ổn định tổ chức, bầu ban cán sự lớp. - HS đi học chuyên cần, đúng giờ. - Cả lớp đã mua sắm đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.